Giáo án vật lý 7 cả năm

      7

Giáo án trọn cỗ lớp 7 môn vật lý là tài liệu tham khảo giành riêng cho các thầy gia sư để sẵn sàng cho những tiết dạy trên lớp.

Bạn đang xem: Giáo án vật lý 7 cả năm

Hi vọng, tư liệu giúp những thầy cô có thêm những phát minh hay đóng góp thêm phần làm tăng hứng thú trong các giờ học so với học sinh lớp 7, dường như có thêm phát minh để kiến tạo bài giảng hay hơn ship hàng cho công tác giảng dạy của mình. Chúc quý thầy cô và các em học sinh những tất cả tiết học tập hay!

Giáo án trọn cỗ lớp 7 môn đồ dùng lý

CHƯƠNG TRÌNH MÔN VẬT LÝ LỚP 7
TiếtBàiTên bàiTiếtBàiTên bài
11Nhận biết ánh sáng- Nguồn sáng và vật sáng.1917Sự nhiễm điện vì chưng cọ sát.
22Sự truyền ánh sáng.2018Hai loại điện tích.
33Ứng dung định luật truyền thẳng của ánh sáng.2119Dòng điện- Nguồn điện.
44Định luật phản xạ ánh sáng.2220Chất dẫn điện và chất cách điện- Dòng điện vào kim loại.
55Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.2321Sơ đồ mạch điện- Chiều dòng điện.
66THvà KTTH: quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.2422Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện.
77Gương cầu lồi.2523Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý của dòng điện.
88Gương cầu lõm.26ÔN tập.
99Tổng kết chương 1: quang đãng học.27Kiểm tra.
10Kiểm tra.2824Cường độ dòng điện.
1110Ng uồn âm.2925Hiệu điện thế.
1211Độ cao của âm.3026Hiệu điện thế giữa nhì đầu dụng cụ dùng điện.
1312Độ to lớn của âm3127TH và KTTH: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song.
1413Môi trường truyền âm.3228TH: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch tuy nhiên song.
1514Phản xạ âm- Tiếng vang.3329An toàn lúc sử dụng điện.
1615Chống ô nhiễm tiếng ồn.34Kiểm tra học kỳ 2.
1716Tổng kết chương 2: Âm thanh.3530Tổng kết chương 3: Điện học.
18Kiểm tra học kỳ 1.

CHƯƠNG I: quang quẻ HỌC.

1. NÊU ĐƯỢC MỘT SỐ THÍ DỤ VỀ NGUỒN SÁNG. .

- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.

Xem thêm: Cửa Hàng Sách Hà Nội Nổi Tiếng 'Mọt Sách' Không Nên Bỏ Lỡ

- Nhận biết được các loại chùm sáng: Hội tụ, phân kỳ, tuy vậy song.

- Vận dụng được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng để giải thích một số hiện tượng solo giản

( ngắm đường thẳng, sự tạo thành bóng tối, bóng nửa tối, nhật thực, nguyệt thực,. . . )

2. PHÁT BIỂU ĐƯỢC ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG. .

- Nêu được các đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng .

- Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng để giải thích một số hiện tượng quang đãng học solo giản tương quan đến sự phản xạ ánh sáng và vẽ ảnh tạo bởi gương phẳng.

3. Biết sơ bộ về đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi và gương cầu lõm.

- Nêu được một số thí dụ về việc sử dụng gương cầu lồi và gương cầu lõm vào đời sống hàng ngày.


NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: - Bằng TN, HS nhận thấy: Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.

- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng. Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng.

2. Kỹ năng: Làm và quan liêu sát các TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng.

3. Thái độ: Biết nghiêm túc quan liêu sát hiện tượng lúc chỉ nhìn thấy vật mà ko cầm được.

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

Mỗi nhóm: Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin.

C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

Quan sát, thí nghiệm, lập luận lôgic đi đến khẳng định.

D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

*ỔN ĐỊNH: ( 1 phút. )

*HOẠT ĐỘNG 1: ( 3 phút) TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.

*GV nêu câu hỏi:

- Một người mắt không bị tật, bệnh, có lúc nào mở mắt mà ko nhìn thấy vật để trước mắt không? khi nào ta mới nhìn thấy một vật?

- Các em hãy nhìn ảnh chụp ở đầu chương và trả lời xem trên miếng bìa viết chữ gì?

- Ảnh ta quan lại sát được vào gương phẳng có tính chất gì?

*GV tóm lại: Những hiện tượng trên đều có tương quan đến ánh sáng và ảnh của các vật quan lại sát được trong các loại gương mà ta sẽ xét ở chương này.

*GV nhấn mạnh đó cũng là 6 câu hỏi chính mà ta phải trả lời được sau thời điểm học chương này.

- HS:

- HS: quan lại sát thực trên gương.

- HS đọc 6 câu hỏi nêu ở đầu chương.


*HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU khi NÀO TA NHẬN BIẾT ĐƯỢC ÁNH SÁNG. (10 phút)

- GV đưa cái đèn sạc ra, bật đèn và chiếu về phía HS.

- GV để đèn pin sạc ngang trước mặt và nêu câu hỏi như trong SGK (GV phải che không cho HS nhìn thấy vệt sáng của đèn chiếu lên tường tuyệt các đồ vật xung quanh)

- GV: khi nào ta nhận biết được ánh sáng?

Yêu cầu HS nghiên cứu nhị trường hợp 2,3 để trả lời C1.

I. NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG.

- HS thấy đèn có thể bật sáng hay tắt đi.

- TN chứng tỏ rằng, kể cả khi đèn pin sạc đã bật sáng mà ta cũng không nhìn thấy được ánh sáng từ đèn pin sạc phát ra- Trái với suy nghĩ thông thường.

- HS tự đọc SGK mục quan liêu sát và TN, thảo luận nhóm trả lời C1.

C1: trong những trường hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng, có điều kiện giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt.

Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh sáng lúc có (ánh sáng) truyền vào mắt ta.

*HOẠT ĐỘNG 3: NGHIÊN CỨU vào ĐIỀU KIỆN NÀO TA NHÌN THẤY MỘT VẬT.

- GV:Ta nhận biết được ánh sáng lúc có ánh sáng truyền vào mắt ta. Vậy, nhìn thấy vật cần có ánh sáng từ vật đến mắt không? Nếu có thì ánh sáng phải đi từ đâu?

- yêu thương cầu HS đọc câu C2 và làm theo lệnh C2.

- yêu cầu HS lắp TN như SGK, hướng dẫn để HS đặt mắt gần ống.

- Nêu lý do nhìn tờ giấy trắng vào hộp kín.

- Nhớ lại: Ánh sáng không đến mắt

Có nhìn thấy ánh sáng không?

II. NHÌN THẤY MỘT VẬT.

- HS đọc câu C2 vào SGK.

- HS thảo luận và làm TN C2 theo nhóm.

a. Đèn sáng: Có nhìn thấy.

b. Đèn tắt: không nhìn thấy.

- Có đèn để tạo ra ánh sáng nhìn thấy vật, chứng tỏ: Ánh sáng chiếu đến tờ giấy trắng Ánh sáng từ giấy trắng đến mắt thì mắt nhìn thấy giấy trắng.

*Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.